Quy trình nghiệm thu vị trí xử lý chống thấm bằng băng keo

Nghiệm thu vị trí xử lý chống thấm bằng băng keo cần kiểm tra tình trạng bề mặt, vùng bám dính, mép băng, đầu băng, phần chồng mí và khả năng ngăn nước sau thi công. Vị trí chỉ nên được chấp nhận khi không có bong mép, trượt băng, co rút, chảy keo bất thường và không xuất hiện đường nước xuyên qua khu vực đã xử lý.

Vì sao cần trải nghiệm kinh nghiệm bằng băng keo theo quy trình?

Do đó, hãy sử dụng keo theo quy trình giúp phát hiện các lỗi thi công có thể không gây rò rỉ nước ngay lập tức nhưng dễ phát triển thành hư hỏng sau một thời gian sử dụng. Đặc biệt cần kiểm tra mép, đầu băng, vùng chồng mí và chất lượng bề mặt bên dưới.

Một vị trí nhìn bên ngoài có thể rất đẹp nhưng vẫn tồn tại:

  • Bụi với lớp keo.
  • Toàn bộ cuộc hẹn còn ẩm.
  • Sơn Hóa.
  • Rỉ kim loại.
  • Bọt khí.
  • Mép chưa được ép.
  • Băng bị kéo căng.
  • 7–quá.
  • Điểm kết thúc nằm trên đường nước.

Vì vậy:

Ngoại quan đạt chưa đồng nghĩa đạt được.

Quá trình thử nghiệm nên kiểm tra theo chuỗi:

Hồ sơ → bề mặt → vật liệu → thi công → ngoại quan → độ bám → thử nước → theo dõi → kết luận.

Với công trình chưa xác định chắc chắn loại băng phù hợp, nên thực hiện thử mẫu băng keo kinh tếtrước khi khai triển rộng rãi.

Bước 1: Xác định vị trí xác định chính xác cần thử nghiệm

Mỗi trải nghiệm do đó có độ bền cần phải được xác định theo khu vực, loại khe và chức năng làm kín. Do đó, không nên thử nghiệm chung một bộ hoặc toàn bộ thiết bị mà không phân chia vị trí.

Có thể chia thành:

  • Ứng dụng mái tôn.
  • Khe chồng mí.
  • Đầu vít.
  • Khe tôn – tường.
  • Khe tôn – khung thép.
  • bảng điều khiển.
  • Máng xối.
  • Chân trong.
  • Khe kim loại.
  • Sửa chữa vị trí cục bộ.

Nên đánh mã:

VT-01, VT-02, VT-03…

và chụp ảnh trước, trong và sau công việc.

Cách này đặc biệt hữu ích khi cần truy xuất lại một vị trí sau này.

Bước 2: Kiểm tra tính chính xác của loại băng keo đã được phê duyệt

Trước khi kiểm tra chất lượng thi công, cần xác định vật liệu thực tế đúng với loại băng keo đã được lựa chọn hoặc thử mẫu. Do đó, không nên thử nghiệm một hệ thống dữ liệu khác với mẫu đã được phê duyệt mà không được đánh giá lại.

Kiểm tra:

  • Tên sản phẩm.
  • Mã sản phẩm.
  • Tôi đồng ý.
  • Chiều dày nếu có yêu cầu.
  • Cấu trúc lớp.
  • Loại lớp keo hoặc lớp làm kín.
  • Tình trạng đầu tư.
  • Bao bì.
  • Lô sản xuất theo yêu cầu của dự án.
  • Điều kiện bảo trì.

Nếu mẫu thử sử dụng băng 100 mm nhưng công thức thực tế giảm xuống 50 mm thì kết quả thử trước đó không còn đủ diện tích.

Có thể tham khảo nhóm băng keo mạnh mẽkhi cần xác định cấu trúc vật liệu phù hợp cho mái tôn và các mối nối ngoài trời.

Bước 3: Bước thu bề mặt trước khi dán

Bề mặt phải được kiểm tra trước khi bị băng keo che phủ vì sau khi thi công rất khó xác định bụi, rỉ, dầu hoặc lớp sơn yếu bên dưới. This nên được coi là một điểm kiểm soát quan trọng của quy trình.

Kiểm tra:

  • .
  • Dầu.
  • M.
  • Nước.
  • Rỉ.
  • Sơn bóng.
  • Sơn Hóa.
  • Silicone cũ.
  • Keo cũ.
  • Vật liệu b.
  • Rêu hoặc chất bẩn.

Yêu cầu cơ sở:

Sạch + khô + ổn định + phù hợp với hệ keo

Ví dụ:

Băng keo → lớp rỉ → thép

Nếu lớp rỉ bong bóng thì toàn bộ mối mối có thể bong theo.

Tương tự:

Băng keo → lớp sơn yếu → tôn

Khi xảy ra sự phá hủy, băng có thể kéo cả sơn ra khỏi tôn giáo.

Do đó không nên kết luận ngay rằng băng keo có giá trị chất lượng.

Bước 4: Kiểm tra kích thước khe và vùng bám

Băng phải đủ rộng để che chắn vùng cần thiết và vẫn duy trì việc tuân thủ các thiết bị cần thiết trên hai bề mặt. Do đó, không nên thử nghiệm dựa trên công việc đã che khuất đường.

Nguyên tắc hình học:

Băng thông chiều rộng = vùng cần che + vùng bám bên 1 + vùng bám bên 2

Ví dụ:

  • Độ cao khe cần che: 20 mm.
  • Băng rộng: 100 mm.
  • Khe nằm giữa.

Các khu vực học tập bên cạnh:

(100 – 20) / 2 = 40 mm

Nếu vị trí bị lệch, phải đo riêng từng bước.

Chi tiết về cách xác định băng thông nên được kiểm tra theo hướng dẫn về băng keo rộng rãitrước khi kinh nghiệm thu.

Bước 5: Kiểm tra công việc sử dụng Primer nếu có

Nếu yêu cầu kỹ thuật sơn lót thì phải kiểm tra sơn lót đã được sử dụng đúng vị trí và đúng quy trình trước khi dán. Không nên tự động bỏ phần mồi hoặc phần mở rộng bổ sung mà không có cơ sở kỹ thuật.

Cần kiểm tra:

  • Đúng loại.
  • Đúng vậy.
  • Phủ toàn bộ.
  • Không.
  • Thời gian chờ đợi phù hợp.
  • Không có bụi trước khi dán.

Đặc biệt với hạnh phúc:

  • Bê tông.
  • Dữ liệu xốp.
  • Một số xu.
  • Một số lớp phủ khó bám.

Primer có thể gây ảnh hưởng đáng kể đến kết quả.

Tuy nhiên:

Sơn lót không thay thế công việc làm sạch bề mặt.

Bước 6: Kiểm tra băng bị kéo căng khi thi công không

Băng keo không nên bị căng thẳng ngoài yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm trong quá trình dán. Ứng dụng tích trữ có thể làm băng co lại và kéo dài mép bong bóng sau một thời gian.

Dấu hiệu cần chú ý:

  • Hai đầu băng có hướng co.
  • Lớp bị kéo mỏng.
  • Mép cong đến.
  • Băng thử sau vài giờ.
  • Điểm dịch chuyển cuối cùng từ đầu lệnh cấm.

Nguyên tắc thi công thông thường:

Đặt băng → điều chỉnh → ép

thay vì:

Kéo căng → dán → x

Với đường băng dài, bạn có thể đánh dấu dấu hai đầu để theo dõi biểu tượng rút ngắn.

Bước 7: Kiểm tra ngoại tuyến toàn bộ đường băng

Ngoại quan đạt yêu cầu khi băng được dán liên tục, đúng vị trí, không có chiết xuất có nguy cơ tạo đường nước hoặc tập trung ứng dụng. Cần kiểm tra toàn tuyến thay vì quan sát một số điểm.

Không có:

  • Nhăn lớn.
  • gấp.
  • Phồng.
  • Bọt khí lớn.
  • Mép cuộn.
  • Rách.
  • Trangng.
  • Lệch khỏi khe.
  • Đoạn văn Đ.
  • Vật lạ dưới băng đảng.

Đặc biệt kiểm tra:

mép + góc + đầu băng + điểm giao nhau.

Đây thường là các vùng yếu hơn phần giữa.

Bước 8: Kiểm tra mép băng

Mép băng là một trong những vị trí quan trọng nhất khi trải qua kinh hãi vì nhiều quá trình bong bóng bắt đầu từ đây. Mép phải tiếp tục liên tục với nền và không xuất hiện các nâng cấp hoặc khe hở cho xâm nhập nước.

Có thể kiểm tra bằng quan sát và miết nhẹ viền mép.

Cần phát hiện:

  • Mép-đoàn.
  • Mép cong.
  • Bụi nằm sát mép.
  • Nếp nhăn đi ra mép.
  • Điểm không tiếp cận.
  • 7–quá.

Thông thường, lỗi cơ chế là:

Mép rảnh → nước vào → vùng liên kết giảm → bong phát triển

Đây cũng là lý do lực phá tại viền cần được quan tâm khi đánh giá Peel Strength của băng keo.

Bước 9: Kiểm tra điểm cuối của băng băng

Hai đầu của đường băng cần được trải nghiệm vì đây thường là điểm tập trung năng lượng và là nơi nước dễ tiếp cận. Một tuyến đường đạt được tốt ở giữa vẫn có thể thất bại từ đầu đến cuối.

Kiểm tra:

  • Đầu băng được ép hoàn toàn không.
  • There is on the Zone.
  • Có đường nước đúng.
  • Có bị kéo căng không.
  • Có bắt đầu lại không.
  • Không có đủ tích lũy.

Đặc biệt tránh để:

đầu băng trực tiếp vào dòng nước

if you create a another Bố trí được phép.

Bước 10: Kiểm tra vùng chồng băng keo

Nếu phải kết nối nhiều đoạn băng, mí chồng cần được kiểm tra như một chi tiết kinh tế. Chỉ đặt hai đầu băng sát nhau thường tạo đường nước yếu hơn so với cấu tạo kết nối được thiết kế phù hợp.

Tại điểm kết nối cần kiểm tra:

  • Chồng dài của.
  • Hướng chồng mí.
  • Độ sạch.
  • Cống ép.
  • Nếp gấp.
  • Mép băng phía trên.
  • Khả năng nước.

Nguyên tắc nên hướng tới:

Nước điều chỉnh bề mặt kết nối

thay vì:

Nước tẩy trực tiếp vào mép nối.

Công cụ tối đa chiều dài có thể cần phải tạo cấu hình và hướng dẫn sử dụng sản phẩm, không nên áp dụng một số chung cho mọi băng.

Bước 11: Kiểm tra các góc và điểm chuyển tiếp

Góc và vật liệu chuyển tiếp cần được kiểm tra riêng vì băng phải đồng thời thay đổi hình dạng và duy trì sự tiếp nối với nền. Đây là vị trí dễ dàng tạo ra vùng trống hoặc hồi phục kéo mép lên.

Ví dụ:

  • Tôn – Tường.
  • Tôn – thép.
  • Tấm thép.
  • Góc máng.
  • Chân mái.
  • Góc 90 độ.

Quan sát:

  • Không có góc cạnh nào.
  • Có cầu qua góc không.
  • Có khoảng không.
  • Không có cửa.
  • Mép có bị nâng không.

Một lỗi phổ biến là:

Sân nhìn ở hai bên nhưng không có góc đáy.

Khi bên dưới tồn tại khoảng trống có thể trở thành điểm yếu khi băng chịu nước và chuyển động.

Bước 12: Kiểm tra xung quanh đầu vít và chi tiết xuyên suốt

Các chi tiết qua bề mặt như ống, bu lông hoặc ống cần được trải nghiệm riêng vì hình học phức tạp làm tăng nguy cơ tạo đường nước. Băng phải ôm sát mà không tạo nếp nước vào chi tiết.

Cần kiểm tra:

  • Chân trong.
  • Gioăng.
  • Rỉ xung quanh vít.
  • Băng có ôm kín không.
  • Có nếp gấp không.
  • Có khoảng không.

If đã hoàn nguyên hoặc bị hỏng:

Dán băng lên trên thiết bị xử lý cơ bản chưa được xử lý.

Cần chỉnh sửa chi tiết trước đó mới chống đỡ được.

Bước 13: Kiểm tra độ bám sau thời gian ổn định

Không nên trải nghiệm sự bám dính cuối cùng ngay sau khi dán vì nhiều hệ keo cần thời gian để phát triển vùng tiếp xúc với bề mặt. Thời gian kiểm tra phải phù hợp với loại băng và quy trình đã được phê duyệt.

Có thể theo sau:

  • Ngay sau thị trường.
  • Sau vài giờ.
  • Sau 24 giờ.
  • Sau 72 giờ khi cần.

Quan sát:

  • Bong mép.
  • Hạt.
  • Đơn giản.
  • Nhăn.
  • Dịch chuyển.
  • bắn keo.

Nếu cần đánh giá định lượng hoặc so sánh sản phẩm, nên áp dụng phương pháp kiểm tra độ bám dính băng keo tại công trường.

Bước 14: Kiểm tra co rút

Co rút gọn cần được kiểm tra bằng cách theo dõi vị trí đầu và mép theo thời gian. Một băng vẫn đang bám nhưng có thể làm giảm lớp phủ và cuối cùng của vùng để hiển thị đường nước.

Có thể đánh dấu:

| A |========== BĂNG KEO ==========| B |

Sau thời gian theo dõi, hãy kiểm tra:

  • Đầu băng được chuyển từ A hoặc B không.
  • Sao chép không có chuyển đổi.
  • Băng có phản hồi không.
  • Keo có còn lại ngoài mép mới không.

Nếu có:

bảo vệ keo cũ + lớp mặt đã lùi vào

cần phải xem biểu tượng hiện tại của lớp nền hoặc băng cấu trúc.

Bước 15: Kiểm tra thanh trượt và keo

Với lớp tôn và bề mặt ngoài trời, thí nghiệm thu nên bao gồm các tính năng quan sát khi nhiệt độ bề mặt tăng vì trượt và keo có thể không xuất hiện sớm hoặc tiết mát.

Dấu hiệu:

  • Keo và mép.
  • Băng.
  • Mép-đ.
  • Vị trí băng thay đổi.
  • Lớp-đ.
  • Keo trở nên quá mềm.

Đặc biệt với bề mặt:

Nhiệt + năng lượng → tải kéo dài

có thể thực hiện hệ thống dịch chuyển dù ban đầu rất chắc chắn.

Bước 16: Thử nghiệm nước chống kinh

Thử nước là bước quan trọng để xác định chức năng làm kín sau khi băng đã được thi công và có thời gian ổn định phù hợp. Phương pháp thử phải phù hợp với vị trí thực tế và tránh tạo điều kiện vượt quá thiết kế của hệ thống.

Ông tiêu là kiểm tra:

Nước đã được xử lý qua vùng hay không.

Nên đề trung vào:

  • Mép băng.
  • Điểm số.
  • Góc.
  • Chồng mí.
  • Quanh vít.
  • Khe.
  • Điểm kết thúc.

Không nên chỉ định nguồn nước vào giữa băng.

Bước 17: Kiểm tra thiết bị bên dưới trong khi thử nước

Nếu có thể tiếp cận, mặt dưới hoặc phía dưới trong quá trình này sẽ được kiểm tra trong quá trình thử nước. Đây là cách trực tiếp để xác định vị trí xử lý nhưng không rò rỉ.

Kiểm tra:

  • nước.
  • Tuyt ẩm.
  • Nước chảy.
  • tại mép.
  • tại v.v.
  • Nước xuất hiện cách xử lý vị trí xa.

Cần lưu ý nước có thể chuyển theo:

  • Âm tôn.
  • Xà phòng.
  • Bảng Khe.
  • Thanh thép.
  • Mặt dưới tấm.

Làm như vậy:

Điểm nhìn thấy nước chưa chắc chắn là điểm xâm nhập.

Bước 18: Kiểm tra lại sau thử nước

Sau thử nước phải kiểm tra lại băng keo, không chỉ luận luận dựa trên công việc dưới đây chưa xuất hiện nước. Nước có thể chỉ ra những dấu hiệu mất ổn định chưa gây rò rỉ ngay lập tức.

Quan sát lại:

  • Mép.
  • Phồng.
  • Bọt khí.
  • Đơn giản.
  • Keo mềm.
  • Hạt.
  • Nước len dưới lớp băng.

Một vị trí:

chưa rỉ nhưng mép bắt đầu bong bóng

không nên coi là đạt hoàn toàn.

Bước 19: Kiểm tra tra sau chu kỳ nóng – mát nếu trình yêu cầu

Với băng keo chống kinh ngoài trời, việc kiểm tra sau khi trải nghiệm qua nhiệt độ bề mặt thay đổi giúp phát hiện co rút, trượt và bong viền tốt hơn so với trải nghiệm thu ngay sau thi công.

Kim loại trải qua thường xuyên:

Nóng →

Mát → co

Trong khi băng và lớp keo có nhiều dạng biến thể khác nhau.

Sau chu kỳ này cần kiểm tra lại:

  • Mép.
  • Đầu băng.
  • Điểm số.
  • Hạt.
  • Nhăn.
  • Đơn giản.

Đặc biệt quan trọng với:

  • Mái tôn.
  • Bảng.
  • Máng xối.
  • Mặt xây kim loại.

Bước 20: Chụp ảnh và lập biên bản thí nghiệm

Mỗi vị trí quan trọng cần có hồ sơ ảnh và kết quả kiểm tra để có thể truy xuất nếu phát hiện vấn đề sau này. Đây cũng là cơ sở kiểm soát chất lượng của nhiều đội thi công cùng tham gia.

Lý lưu:

  • Mã vị trí.
  • Ngày thi công.
  • Loại băng.
  • Đông.
  • Làm mặt.
  • Người thi công.
  • Hình ảnh trước khi xử lý.
  • Hình ảnh sau làm sạch.
  • Hình ảnh sau dán.
  • Kết quả ngoại quan.
  • Kết quả thử nước.
  • Kết quả kiểm tra lại.
  • Kết luận.

Bảng tiêu chuẩn thu được bằng băng keo

Một bảng tiêu chí nhất giúp giảm bớt tình trạng thí nghiệm theo cảm tính giữa chủ đầu tư, giám sát và đội thi công. Dụng cụ tiêu dùng có thể điều chỉnh theo yêu cầu của từng dự án và hướng dẫn của sản phẩm.

Hạng kiểm traYêu cầu
Đúng loại băngĐã phê duyệt dữ liệu chính xác
toànkhan, khô, ổn định
RKhông còn lớp bong
Con traiKhông bong bóng, bất thường hóa phấn hóa
bố trí băngChe đúng vùng cần xử lý
Tôi đếnĐạt theo kế hoạch
Ngoại quanKhông nhăn, nhăn, nhăn
Mép băngtrong liên tục
Đầu băngKhông nổi, không có gì bất ngờ
Đúng cấu tạo
GócÔ sát, không tạo khoảng trống
Bọt khíKhông ảnh hưởng đến vùng làm việc kín
Công tyKhông thực hiện yêu cầu giảm vùng phủ
Cô gáiKhông
chạy keoKhông ® thường
thử nướcQuá trình xử lý vùng không phát hiện được
Sau thử nướcNo bong bóng hoặc mất ổn định
Hồ sơ ảnhĐiền đầy đủ theo yêu cầu dự án

Mẫu biên trải nghiệm nhanh chóng tại công trường

Biên bản nên ghi kết quả theo từng vị trí thay vì ghi chỉ “đạt kinh”. Điều này giúp xác định danh mục chính xác cần chỉnh sửa nếu có lỗi.

nội phânGhi
Mã vị trí
Khu
khe
vật liệu 1
Vật liệu của 2
băng keo
băng
Ngày thi công
Hoàn mặt hàngĐạt / Không đạt
hoàn cảnh khôĐạt / Không đạt
Tôi đến
Mép băngĐạt / Không đạt
Đạt / Không đạt
GócĐạt / Không đạt
BongCó / Không
Công tyCó / Không
Cô gáiCó / Không
chạy keoCó / Không
thử nướcĐạt / Không đạt
kiểm tra sau thửĐạt / Không đạt
Hình ảnhCó / Không
kết luậnĐạt / tương lai

Những lỗi không nên chấp nhận khi trải nghiệm

Vị trí bảo vệ không nên được thử nghiệm nếu tồn tại lỗi có khả năng tạo đường nước hoặc làm mối nối tiếp tục suy giảm sau công việc.

Các dấu hiệu cần xử lý lại:

  • Mép đang bong.
  • Băng bị rách.
  • Băng không che vùng cần chống chịu.
  • Khu vực tập trung quá thu hẹp so với thiết kế.
  • Có nước dưới băng.
  • Băng trôi.
  • Co rút làm ng khe.
  • bắn keo bất thường.
  • Lớp sơn bong theo băng.
  • Băng tấm trên lớp mạ yếu.
  • Góc có khoảng trống lớn.
  • Chồng sai hướng.
  • Điểm kết nối tạo đường nước.
  • Thử nước vẫn rò rỉ.

Không dùng cách:

“Dán thêm một lớp lên trên”

để mặc định xử lý mọi lỗi.

Trước tiên phải xác định nhân vật.

Nếu trải nghiệm thu không đạt thì xử lý thế nào?

Khi vị trí không đạt được, cần xác định dạng hủy trước khi quyết định bóc vỏ, tăng chiều rộng hoặc thay vật liệu. Chỉ bổ sung thêm băng mà không xử lý nhân nguyên có thể lặp lại lỗi.

Bong sạch khỏi bề mặt

Kiểm tra:

  • .
  • Dầu.
  • Độ nóng.
  • keo.
  • Cống ép.

Băng kéo theo lớp sơn

Kiểm tra độ bám dính của sơn trên nền.

Băng kéo theo

Phải xử lý loại kim nền.

Bong tại biên giới

Kiểm tra:

  • Bóc.
  • Đâm.
  • Hình học.
  • Hư hồi.
  • Nước.

Khi nóng

Kiểm tra:

  • Độ ổn định nhiệt.
  • khả năng cắt.
  • Tải tác phẩm.

Công ty

Kiểm tra:

  • Có băng thông được kéo khi dán.
  • làm
  • Nhiệt.
  • Cấu trúc sản phẩm.

Rò rỉ nhưng không có bong bóng

Cần kiểm tra lại đường nước thực tế .

Nước có thể di chuyển từ một vị trí khác và xuất hiện tại vùng chỉnh sửa vừa phải.

Danh sách kiểm tra do đó có thể sử dụng keo

Danh sách kiểm tra do đó kinh nghiệm sử dụng băng keo nên được sử dụng cho từng vị trí hoặc từng khu vực có điều kiện tương đương. Với quá trình lớn hơn, nên đưa ra danh sách kiểm tra vào biểu tượng kiểm soát chất lượng của Đội thi công.

  • Đúng mã băng keo.
  • Đúng khổ băng.
  • Đúng vị trí.
  • Hoàn toàn.
  • Hoàn cảnh khô.
  • Không còn dầu.
  • Không còn bụi.
  • Không còn bong.
  • Sơn ổn định.
  • Quy trình chính xác nếu có.
  • Khe được che đủ.
  • Khu vực quan tâm hai bên đạt được yêu cầu.
  • Băng không bị kéo căng.
  • Đã ép toàn bộ bề mặt.
  • Mép được ép áp.
  • Đầu băng ổn định.
  • No gấp bất lợi.
  • Không có khoảng trống đáng kể.
  • Tạo cấu hình đúng mí.
  • Góc được xử lý kín.
  • Không bong mép.
  • Không thể rút ra ngoài dự kiến.
  • Không.
  • Không có keo bất ngờ.
  • Thử nước đạt.
  • Sau thử nước vẫn ổn định.
  • Có ảnh trải nghiệm thu.
  • Có mã vị trí.
  • Có kết luận đạt hoặc sửa lại.

Khi nào có thể trải nghiệm đạt được?

Quá trình xử lý vị trí có thể được kiểm tra khi yêu cầu vật liệu và quy trình đúng, bề mặt ổn định, liên kết băng liên kết, lớp phủ vùng đủ và thử nghiệm không phát hiện đường nước qua khu vực xử lý.

Có thể tắt thành 5 điều kiện:

1. Nền tảng đạt được

2. Vật liệu đúng

3. Thi công đúng

4. Liên kết ổn định

5. Thử kín đạt

Nếu thiếu một trong các yếu tố quan trọng này thì không nên chỉ dựa vào ngoại quan để kết luận.

kết luận

Do đó, bằng keo cần đánh giá các chất nền, vật liệu, quy trình dán, mảng bám, viền, đầu băng, điểm kết nối và khả năng kín nước. Việc băng “đã đóng kín nhìn bằng mắt” chưa đủ để kết luận vị trí xử lý đạt yêu cầu.

Quy trình đi theo:

Kiểm tra nền → kiểm tra vật liệu → kiểm tra lớp phủ vùng → kiểm tra công việc → kiểm tra viền → theo dõi độ bám → thử nước → kiểm tra lại → lập biên bản.

Đặc biệt với mái tôn, panel và kết cấu kim loại ngoài trời, nên quan tâm thêm:

nhiệt + co giãn + Peel + trượt + co rút + đường nước.

Giải pháp đúng đắn từ từng vị trí giúp giảm đáng kể nguy cơ phải bóc rộng diện tích sau khi công trình đã được đưa vào sử dụng.

Câu hỏi thường gặp

Kết quả đạt được bằng cách sử dụng keo bao gồm những bước nào?

Do đó, độ bền bằng keo nên bao gồm kiểm tra bề mặt, vật liệu, vùng bám, ngoại quan, viền và đầu băng, độ ổn định sau khuôn, thử nước và kiểm tra lại sau thử.

Có cần thử nước khi thử nghiệm không?

Có. Nếu quy trình được cho phép có điều kiện, hãy thử nước xác thực chức năng kín thay vì đánh giá chỉ một cách ngoại lệ.

Băng chắc nhưng mép hơi bong có trải nghiệm được không?

Không. Mép bong có thể trở thành đường nước và tiếp tục phát triển dù phần nào giữa băng vẫn bám chắc.

Có cần trải nghiệm bề mặt trước khi dán không?

Có. Sau khi băng đã che phủ, rất khó xác định Bụi, rỉ, dầu, độ ẩm hoặc lớp sơn yếu bên dưới.

Nên trải nghiệm ngay sau khi vừa dán xong không?

Có thể thử nghiệm các bước thi công và ngoại lệ ngay lập tức, nhưng công việc đánh giá tốc độ ổn định và kín nước nên thực hiện theo thời gian chờ phù hợp với hệ thống sử dụng.

Nếu thử nước không rò rỉ nhưng băng bắt đầu bong mép thì có đạt được không?

Không nên coi là đạt hoàn toàn. Bong viền là dấu liên kết đang bị mất ổn định và có thể phát triển thành đường nước sau đó.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *