Băng keo 2 mặt PET DS01 là băng keo kỹ thuật chuyên dùng để dán và cố định bản in lên trục trặc, ống bản hoặc vị trí lắp bản trên máy in . Sản phẩm sử dụng nền yên tĩnh PET ổn định kích thước, phủ keo acrylic gốc môi hai mặt, giúp giữ bản ổn định và hạn chế dịch chuyển trong quá trình vận hành máy.
DS01 có tổng độ dày 0,12 ± 0,005 mm , lực bóc 180° trên thép của cả hai mặt đạt tối thiểu 1,0 kgf/25 mm , phù hợp với các ứng dụng cần lớp băng keo mỏng nhưng có khả năng cố định bản tốt.
Băng keo 2 mặt PET DS01 dùng để làm gì?

Băng keo 2 mặt PET DS01 được sử dụng chủ yếu để tạo liên kết giữa mặt sau của bản in và bản trục trục hoặc bản ống của máy in . Lớp keo hai mặt giúp bản được giữ vị trí sau khi chỉnh sửa, hạn chế chế độ trượt, xê dịch hoặc bong mép khi trục quay trong quá trình.
Các hình điển ứng dụng bao gồm:
- Dán bản in lên xọc máy in.
- Dán bản vào ống lên.
- Cố định bản sau khi điều chỉnh vị trí.
- Chế độ chuyển đổi trong quá trình quay trục trặc.
- Hỗ trợ lắp bản trong dây xích bao bì, ngủ, nhãn và các ứng dụng trong công nghiệp phù hợp.
- Cố gắng xác định các chi tiết tinh tế cần có độ ổn định trong quá trình vận hành máy.
Vì sao DS01 phù hợp để dán bản in lên máy xọc?
Ứng dụng dán trong yêu cầu băng keo không có độ dính tốt mà vẫn phải có độ dày ổn định và nền ít biến đổi . DS01 sử dụng màng PET 0,025 mm, giúp hạn chế độ giãn của lớp nền và duy trì tương thích ổn định vị trí của bản in sau khi lắp lên trục đứng.
Kích thước ổn định của PET nền tảng
Lớp nền của DS01 là màng Polyester PET dày 0,025 mm .
Vì vậy, đối với các loại nền mềm và dễ giãn nở, PET có độ ổn định kích thước tốt hơn, phù hợp với ứng dụng mà vị trí của bản cần được duy trì trong quá trình trục quay.
Đây là một quan điểm đặc biệt đối với băng keo dán bản vì sự biến đổi của lớp băng có thể ảnh hưởng đến vị trí bản in sau khi chỉnh sửa.
Tổng độ dày 0,12 mm
Tổng độ dày của DS01 đạt được:
0,12 ± 0,005 mm
Lớp băng tương đối mỏng giúp hạn chế làm tăng đáng kể chiều cao tại vùng tấm thạch cao.
Độ đồng đều chiều dày cũng là yếu tố cần lưu ý khi lựa chọn vật liệu dùng trên trục bản in.
Keo acrylic gốc dung môi
DS01 use keo acrylic gốc dung môi trên hai mặt.
Hệ thống keo này tạo ra khả năng gắn kết các bề mặt phù hợp của bản in và trục trặc, đồng thời duy trì liên kết trong quá trình vận hành.
Khả năng thực hiện còn phụ thuộc vào:
- Vật liệu sau của bản.
- Bề mặt xẹp hoặc ống trục.
- Độ sạch của bề mặt.
- Dầu mỡ hoặc mực còn tồn tại.
- Lực ép khi.
- Nhiệt độ môi trường.
- Thời gian lưu trước khi máy vận hành.
Thông số kỹ thuật keo DS01
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Mã sản phẩm | DS01 |
| băng keo | Băng keo 2 mặt PET |
| dữ liệu | Polyester PET |
| Độ dày | 0,025 mm |
| keo | Acrylic gốc dung dịch |
| Tổng độ dày | 0,12 ± 0,005 mm |
| Lực tách 180° mặt trong | ≥ 1,0 kgf/25 mm |
| Lực đốt 180° mặt ngoài | ≥ 1,0 kgf/25 mm |
| trong | ≤ 50 gf/25 mm |
| nhân dịp ngoài | ≤ 50 gf/25 mm |
| Hãy giữ lại | 25 x 25 mm, tải 1 kg, 80°C, 1 giờ |
| Độ trượt khi thử nhiệt độ | ≤ 1 mm |
| Phương pháp thử tham số | ASTM D-1000, PSTC-7 |
| Thời hạn bảo | 12 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Xuất trình quản lý điều kiện | 23°C, độ ẩm tương đối 65% |
Lưu ý: Các thông số được lấy từ bảng thông số của nhà sản xuất DS01. Điều kiện thử 80°C trong 1 giờ được phép thử khả năng giữ keo, không nên hiểu là nhiệt độ làm việc liên tục tối đa của sản phẩm.
Chất kết dính của băng keo DS01 có đủ để giữ bản in không?
Theo tài liệu kỹ thuật, lực bóc 180° trên thép của cả hai mặt DS01 đạt tối thiểu 1,0 kgf/25 mm . Đây là thông số cho hai băng băng được tìm thấy đều có khả năng tạo liên kết keo theo bề mặt thử tiêu chuẩn.
Tuy nhiên, lực tập trung trên thép không đồng nghĩa hoàn toàn với lực bám trên mọi loại bản in.
Trong thực tế cần kiểm tra thêm:
DỤNG TRÊN HỆ THỐNG
Pad phải sạch dầu, bụi, mực và chất chống Gmail.
Một lớp dầu mềm cũng có thể làm giảm đáng kể tích lũy tiếp xúc của keo.
Mặt sau tại
Các loại vật liệu, độ nhám và bề mặt xử lý khác nhau sẽ tạo ra khả năng bám dính khác nhau.
Vì vậy, với ứng dụng mới, SUPECO khuyến nghị thử mẫu trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt.
ép khi
Keo cảm ứng cần được kích thích hoặc ép đều để tăng cường sự căng thẳng giữa lớp keo và bề mặt.
Chỉ cài đặt bản sao nhưng không tạo đủ lực để làm giảm mức độ bám dính ban đầu.
DS01 help limit version in xê dịch như thế nào?
Bản thân có thể được dịch chuyển khi động lực quay trục, rung động hoặc ứng suất tại viền bản lớn hơn khả năng giữ của lớp liên kết. DS01 tạo hai mặt liên kết giữa bản và trục, đồng thời hỗ trợ PET nền dưới dạng biến thể hạn chế trong quá trình sử dụng.
Nếu bản vẫn chưa được dịch, cần kiểm tra đồng thời:
- Căng mặt có dầu hay không.
- Bản có đủ năng lực hay không.
- Băng có nhăn nheo hoặc tạo bọt khí hoặc không.
- Diện tích khuôn mẫu có đủ hay không.
- Mép bản có lợi lộc lớn hay không.
- Máy tốc độ đã được thử nghiệm điều kiện hoặc không.
Không nên tăng tốc độ của băng keo mà bỏ qua nhân vật từ quá trình gắn kết.
Cách dán DS01 lên trục xoay trong
Công ty này có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng định nghĩa của băng keo.
Bước 1: Làm sạch
0.
- Dầu.
- .
- vào.
- Keo cũ.
- Chất lượng trên bề mặt.
Pad cần thiết trước khi tiến hành dán.
Bước 2: Dán keo lên xẹp xuống
Dán DS01 đều theo vùng để cài đặt.
Trong quá trình chế tạo, nên thu thập băng từ để hạn chế:
- Nhăn.
- mép.
- Bọt khí.
- Lớp lớp không cần thiết.
Bước 3: Căn chỉnh trong
Đặt lại vị trí đã xác định đúng trước đó.
Cần chỉnh sửa đầy đủ trước khi ép toàn bộ bản xuống lớp keo.
Bước 4: Ép tất cả bản
Miết hoặc ép đều toàn bộ xúc giác để tăng khả năng làm bề mặt của lớp keo.
Kiểm tra đặc biệt các vị trí:
- Đầu bản.
- Cuối bản.
- Hai mép bên.
- ảnh hưởng lực cao.
Bước 5: Kiểm tra trước khi chạy máy
Trước khi máy xuất tăng tốc độ sản xuất, hãy kiểm tra:
- Bản đồ đã được khôi phục.
- Mép bản có bong không.
- Có bọt khí ở dưới bản không.
- Căn chỉnh vị trí không có thay đổi.
DS01 nào có thể không phù hợp?
DS01 không nên được lựa chọn chỉ dựa vào mật độ hoặc năng lượng trên thép. Một số điều kiện sản xuất có thể cần đến các loại băng keo khác về cấu trúc, độ dày hoặc đặc tính keo.
Cần đánh giá khi:
- Mặt sau có chiều sâu bề mặt.
- Pad thường xuyên dồi dào dầu.
- Vận hành nhiệt độ cao.
- Tốc độ quay rất lớn.
- Yêu cầu giải phóng bản không để tạo lại keo đặc biệt nghiêm trọng.
- Yêu cầu bù đắp hoặc hấp thụ rung.
- Ứng dụng cần có khả năng hồi phục tốt hơn.
- Nhà sản xuất máy hoặc bản in thuộc loại băng thông chuyên biệt được xác định.
Đối với những trường hợp này, nên thử mẫu trực tiếp trên máy điều kiện thực tế trước khi quyết định.
DS01 khác keo 2 mặt keo dán trong là gì?
DS01 sử dụng nền PET mỏng , trong khi một số băng dán dán bản chuyên dụng sử dụng nền chắc chắn có khả năng phục hồi.
DS01 phù hợp hơn khi ứng dụng cần:
- Áp thông.
- Độ ổn định của kích thước nền.
- Cố định bản mà không cần lớp đệm đáng kể.
Băng nền nền có thể được lựa chọn trong các hệ thống yêu cầu khả năng bù đắp bề mặt, đàn hồi hoặc kiểm soát áp lực tiếp theo.
Do đó, hai nhóm này không nên được coi là thay thế hoàn toàn cho nhau.
Những lỗi thường gặp khi sử dụng băng dán dán trong
bong tai mép
Nguyên nhân thường gặp:
- Toàn bộ mặt chưa có.
- Mép bản chịu lực.
- Ép mép chưa đủ.
- bị ảnh hưởng mạnh mẽ.
- Băng không tương thích với bề mặt.
Bản dịch khi máy chạy
Có thể liên quan đến:
- Lực chưa đủ.
- Hoàn toàn có dầu.
- Băng thông được kéo ra khi dán.
- Bản vẫn chưa được ép.
- Lực tác động khi máy vận hành cao.
Xuất hiện khí
Lỗi khí cụ thường xuyên thành công khi:
- Dán quá nhanh.
- Không có bản quyền.
- Băng bị nhiễm khuẩn.
- Kỹ thuật mô tả chưa đúng.
Bọt khí làm giảm kích thước tiếp xúc của lớp keo và có thể tạo ra sự mất ổn định vùng dưới bản.
Cách sử dụng băng keo dán phù hợp
Không nên lựa chọn băng keo dán bản chỉ theo tiêu chí “càng Càng tốt”. Cần xác định đồng thời vật liệu, mặt phẳng xẹp, độ dày cần thiết, tốc độ máy và yêu cầu mở bản.
Các thông tin nên cung cấp cho SUPECO khi cần tư vấn:
- Loại máy trong.
- Loại trong.
- Vật liệu mặt sau.
- Đường kính hoặc ống trục.
- Quãng đường cần sử dụng.
- Tốc độ máy.
- Nhiệt độ vận hành.
- Yêu cầu giải nén và tồn tại keo dư.
- Sản phẩm băng keo đang được sử dụng nếu có.
Thông tin càng đầy đủ thì việc lựa chọn băng keo càng chính xác.
Ứng dụng của DS01 trong ngành
Băng keo DS01 có thể xem xét các đoạn công việc cần cố định bản dựng lên trục đứng hoặc ống ống trong hệ thống phù hợp.
Ứng dụng thực tế có thể bao gồm:
- Trong bao bì.
- Trên đó.
- Tại thị trường.
- Trong tài liệu thư mục.
- Bản hệ thống sử dụng cần được cố định theo chiều dọc.
Tính hợp nhất cuối cùng cần được xác định trên từng hệ thống máy, bản và điều kiện vận hành cụ thể.
Phân loại sản phẩm trên SUPECO
DS01 nên được cài đặt trong:
Băng Gmail 2 mặt → Băng Gmail 2 mặt PET
Tên sản phẩm:
Băng keo 2 mặt PET DS01 dán bản in trên xẹp máy in
Không nên xếp sản phẩm này vào gói băng keo đóng gói, dù DS01 có thể được sử dụng trong nhà sản xuất bao bì vì chức năng của sản phẩm là gá và cố định bản in , không phải niêm phong thùng hàng.
Câu hỏi thường gặp về băng keo DS01
Băng keo DS01 dùng để làm gì?
DS01 là băng keo 2 mặt nền PET dùng để dán và cố định bản dựng lên trục đứng hoặc ống dẫn của máy, giúp duy trì vị trí bản in trong quá trình vận hành.
DS01 có bao nhiêu độ dày?
Tổng độ dày của băng keo DS01 là 0,12 ± 0,005 mm , trong đó lớp nền PET có độ dày 0,025 mm.
DS01 sử dụng loại keo gì?
Sản phẩm sử dụng keo acrylic gốc dung môi .
Lực bóc của DS01 là bao nhiêu?
Theo tài liệu kỹ thuật, lực bóc 180° trên thép của cả mặt trong và mặt ngoài đều đạt mức tối thiểu 1,0 kgf/25 mm .
DS01 có chịu được 80°C không?
Tài liệu được phép kiểm tra khả năng giữ ở 80°C trong 1 giờ với tải 1 kg , độ trượt không quá 1 mm. Đây là điều kiện thử keo và không nên diễn ra giải nhiệt độ bằng cách sử dụng tối đa liên tục.
Có cần thử mẫu DS01 trước khi sử dụng không?
Có. Khả năng bám phụ thuộc vào các loại bản, vật liệu bề mặt, xẹp máy, dầu mỡ, nhiệt độ và điều kiện vận hành. Với ứng dụng mới, hãy thử mẫu trước khi sử dụng hàng loạt.
